Mối quan hệ giữa những nhóm tính cách MBTI và hệ thống câu hỏi 16PF

Thảo luận trong 'Các thuyết tâm lý học' bắt đầu bởi Huyên Linh, 23/3/15.

  1. Huyên Linh

    Huyên Linh Anigh Oaken

    Tham gia ngày:
    13/11/14
    Bài viết:
    401
    Đây là một nghiên cứu về mối liên hệ giữa MBTI và 16PF, đây là bản gốc.

    Tuy nhiên, để thuận lợi cho việc hiểu và thảo luận, bọn mình (@Linh@Wonders) đã thống nhất sẽ dịch/viết thêm một phần phụ lục để giải thích thêm về 16PF và một số thứ khác.

    [Phụ lục]

    [Hệ thống câu hỏi 16PF]

    1. A - Warmth: Nhiệt thành, niềm nở, cởi mở.

    . Người có điểm A thấp: Kín đáo, cách biệt, hay chỉ trích, lạnh lùng, vô cảm. Họ không thích thỏa hiệp hay nhượng bộ. Họ làm việc một cách chính xác và thậm chí là cứng nhắc.

    . Người có điểm A cao: Ấm áp, hướng ngoại, mau mắn, thoải mái. Họ thích xử lý và giải quyết những vấn đề liên quan tới con người và xã hội. Họ là những người rất quảng giao, họ không ngần ngại trước những lời chỉ trích, và họ nhớ tên người rất tốt.

    2. B - Reasoning: Tư duy.

    ./ Người có điểm B thấp: Kém thông minh, suy nghĩ cứng nhắc, chậm hiểu.

    ./ Người có điểm B cao: Thông minh, có khả năng suy nghĩ trừu tượng. Họ hiểu và nắm bắt kiến thức/ý tưởng tốt. Điểm B cao cũng có liên quan đến trình độ văn hóa của từng cá nhân.

    3. C - Emotional stability: Ổn định về mặt cảm xúc.

    ./ Người có điểm C thấp: Dễ bị ảnh hưởng bởi cảm xúc, cảm xúc không ổn định, dễ cáu giận, thất thường. Họ thường không dễ dàng chấp nhận những thứ không đạt yêu cầu. Họ trốn tránh các nhu cầu thực tế, thường xuyên mệt mỏi, khó chịu, hay bất mãn, có khả năng cao mắc các triệu chứng rối loạn thần kinh.

    ./ Người có điểm C cao: Ổn định và trưởng thành về mặt cảm xúc, bình tĩnh, kiên nhẫn, sẵn sàng đối mặt với thực tế. Họ thường cảm thấy bình yên, có cái tôi cao, duy trì tốt các chuẩn mực đạo đức. Họ có khả năng tự điều chỉnh khá tốt cảm xúc của họ.

    4. E - Dominance: Kiểm soát.

    ./ Người có điểm E thấp: Khiêm tốn, ôn hòa, dễ tính, dễ dàng tuân phục. Họ thường nhường nhịn người khác.

    ./ Người có điểm E cao: Quyết đoán, xông xáo, quyền thế, thích cạnh tranh, độc lập trong suy nghĩ và có thể hơi ngoan cố. Họ thường nghiêm khắc với bản thân và những người khác, đôi khi họ bất chấp cả những luật lệ đã định sẵn.

    5. F - Liveliness: Năng động.

    ./ Người có điểm F thấp: Điềm tĩnh, thận trọng, trầm mặc. Họ thường kín đáo, nội tâm. Họ đôi khi trở nên khắc khổ, bi quan và thường bị xem là tự mãn. Tuy nhiên, họ là người tỉnh táo, đáng tin cậy.

    ./ Người có điểm F cao: Vui vẻ, nhiệt tình, không hay lưu tâm để bụng, sôi nổi. Họ rất tích cực, nói nhiều, thẳng thắn, biểu cảm phong phú, vô tư, bốc đồng và lanh lợi.

    6. G - Rule-consciousness: Có tổ chức.

    ./ Người có điểm G thấp: Mưu mẹo, coi thường luật lệ, khả năng chịu trách nhiệm yếu. Họ thường không kiên định, họ hành động ngẫu nhiên, không theo quy tắc giao tiếp/quy chuẩn đạo đức thông thường. Nhu cầu tự do của họ có thể dẫn tới các hành vi chống đối xã hội, họ làm việc hiệu quả hơn khi họ không bị trói buộc bởi các quy tắc khiến họ mệt mỏi và áp lực.

    ./ Người có điểm G cao: Tận tâm, kiên trì, đức hạnh, tuân thủ luật lệ. Họ có lương tâm và đạo đức, đặc biệt rất có trách nhiệm. Họ yêu thích những người làm việc chăm chỉ, có kế hoạch.

    7. H - Social boldness: Hòa đồng, bạo dạn.

    ./ Người có điểm H thấp: Nhút nhát, dè dặt, thận trọng, nhạy cảm với xung đột. Họ thường mặc cảm tự ti về bản thân, không tự tin và phản ứng chậm trong giao tiếp, họ không thích những hoạt động liên quan nhiều đến giao tiếp, họ thích giao lưu với một hoặc hai người bạn hơn là một nhóm lớn, và không cập nhật thông tin thường xuyên về những gì đang diễn ra xung quanh.

    ./ Người có điểm H cao: Bạo dạn, phóng túng. Họ luôn sẵn sàng trải nghiệm những điều mới. Cảm xúc của họ không dễ bị ảnh hưởng, điều này cho phép họ đối mặt với những tình huống khó khăn mà không cảm thấy mệt mỏi. Tuy nhiên, họ có thể trở nên bất cẩn, bỏ qua những dấu hiệu cảnh báo, và tiêu tốn quá nhiều thời gian cho việc giao tiếp trò chuyện. Họ thường có xu hướng tự đánh giá cao bản thân.

    8. I - Sensitivity: Nhạy cảm.

    ./ Người có điểm I thấp: Cứng rắn, tự lập, thực tế, cực kì hợp lí. Họ luôn hoạt động dựa trên cơ sở thực tế. Họ là những người có trách nhiệm, nhưng họ luôn hoài nghi về những đánh giá chủ quan của người khác. Họ nhiều lúc khô khan, khó khăn, hay hoài nghi về nhiều thứ và có xu hướng tự mãn về bản thân

    ./ Người có điểm I cao: Có lòng trắc ẩn cao, không thực tế, rất nhạy cảm, mơ mộng, kén chọn. Họ thiếu kiên nhẫn, nóng nảy, ghét những người thô lỗ và những công việc yêu cầu phải đối mặt với sự xung đột.

    9. L - Vigilance: Thận trọng.

    ./ Người có điểm L thấp: Họ dễ tin tưởng người khác, thích ứng tốt, không hay ghen ghét đố kị, và rất dễ gần.

    ./ Người có điểm L cao: Hay nghi ngờ, cực kì tin tưởng vào suy nghĩ của bản thân, và rất khó để có thể qua mắt họ.

    10. M - Abstractness: Huyễn tưởng.

    ./ Người có điểm M thấp: Thiết thực, cẩn thận, tin vào những thực tế đã có sẵn, họ là những người cẩn thận, chi li, đôi khi thiếu óc tưởng tượng sáng tạo.

    ./ Người có điểm M cao: Giàu trí tưởng tượng, không quá quan tâm đến thực tế, độc đáo, tư duy theo lối trừu tượng. Họ năng động, sáng tạo, và thường rất tệ trong việc để ý chi tiết.

    11. N - Privateness: Kín đáo.

    ./ Người có điểm N thấp: Thẳng thắn, tự nhiên, thành thật, khiêm tốn.

    ./ Người có điểm N cao: Thông minh, hay cân nhắc tính toán, sâu sắc, có xu hướng đề phòng quá đà. Họ làm việc có hiệu quả và loại bỏ cảm xúc khi tiếp cận vấn đề.

    12. O - Apprehension: Bất an.

    ./ Người có điểm O thấp: Bình thản, tự tin, hài lòng với chính mình. Họ là những người khó có thể lay chuyển, họ kiên cường và tạo cảm giác an toàn.

    ./ Người có điểm O cao: Hay sợ hãi, tự trách móc bản thân, hay lo lắng. Họ thường cảm thấy bị ghẻ lạnh bởi những người xung quanh, và không thể thoải mái tham gia vào những công việc tập thể.

    13. Q1 - Openess to change: Linh hoạt.

    ./ Người có điểm Q1 thấp: Bảo thủ, không linh hoạt. Đối với họ điều đúng đắn nhất là những gì họ đã được dạy, họ tin tưởng vào phương pháp 'thử và đúng', kể cả khi có những phương pháp khác đem lại kết quả tốt hơn. Họ thường không thích sự thay đổi, và là một người hướng đến truyền thống.

    ./ Người có điểm Q1 cao: Tự do, thích thử nghiệm với những ý tưởng mới, ưa sự mới mẻ. Họ thường quan tâm đến các vấn đề trí tuệ và hay đặt câu hỏi về những điều căn bản và nghi ngờ chúng.

    14. Q2 - Self-reliance: Tự lập.

    ./ Người có điểm Q2 thấp: Họ làm theo các định hướng có sẵn, họ thích làm việc và đưa ra quyết định khi có sự tham dự của người khác, họ không hay có chính kiến riêng trong suy nghĩ của mình.

    ./ Người có điểm Q2 cao: Họ tự lập trong cuộc sống, thích tự đưa ra quyết định, tháo vát. Họ thích làm theo cách của riêng mình, họ không đánh giá cao ý kiến của mọi người xung quanh. Họ không cần sự đồng ý hay ủng hộ từ người khác khi đưa ra quyết định của chính mình.

    15. Q3 - Perfectionism: Cầu toàn.

    ./ Người có điểm Q3 thấp: Vô kỷ luật, tự mâu thuẫn với chính mình, bất cẩn. Họ thường không quan tâm tới các chuẩn mực và yêu cầu của công việc và tập thể.

    ./ Người có điểm Q3 cao: Tỉ mỉ, theo đuổi chuẩn mực hoàn hảo của bản thân, kiểm soát công việc tốt. Họ kiểm soát tốt hành vi và cảm xúc của bản thân, có ý niệm khá rõ ràng về 'lòng tự trọng' và uy tín cá nhân. Tuy nhiên họ đôi lúc quá cố chấp.

    16. Q4 - Tension: Căng thẳng.

    ./ Người có điểm Q4 thấp: Họ có xu hướng thư giãn, không vội vàng, và tự hài lòng về mình, một số trường hợp họ trở nên lười biếng và làm việc với hiệu quả không cao.

    ./ Người có điểm Q4 cao: Họ hay căng thẳng, thất vọng, bồn chồn không yên. Họ thường xuyên mệt mỏi nhưng không thể ngừng làm việc.

    17. IM - Impression Management: Định hướng ấn tượng.

    Ngắn gọn, IM là một quá trình có thể có hoặc không có ý thức, quá trình đó xảy ra khi một người cố gắng tạo ảnh hưởng lên nhận thức của người khác về một người, một đối tượng, hay một sự kiện; họ làm như vậy bằng cách điều tiết và kiểm soát thông tin trong giao tiếp xã hội.

    18. Gobal Extraversion: Hướng ngoại.

    ./ Hướng ngoại có xu hướng làm những người định hướng và chủ động tạo những mối quan hệ với người khác.

    ./ Hướng nội thường không cởi mở, dành nhiều thời gian ở một mình hơn là giao lưu với người khác.

    19. Gobal Anxiety: Lo âu.

    ./ Những người có điểm ở factor này cao thường không dễ tin tưởng người khác, thường xuyên sợ hãi, căng thẳng và luôn ở trong trạng thái cảnh giác.

    ./ Những người có điểm factor này thấp thường rất bình thản, họ thể giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực từ môi trường xung quanh, tuy nhiên họ thường không có động lực để tự thay đổi bản thân.

    20: Gobal Tough-mindedness: Vững trí.

    ./ Người có điểm cao: Họ thường có xu hướng thu thập thông tin khi giải quyết một vấn đề, họ sống thực tế và hướng đến những giá trị truyền thống. Họ có thể không có thói quen lắng nghe những ý kiến trái chiều, không tin tưởng vào những trải nghiệm mới và khác thường.

    ./ Người có điểm thấp: Họ cởi mở hơn đối với những trải nghiệm mới, họ thường không xem xét tới ảnh hưởng khi đưa ra một quyết định nào đó, do đó họ có thể bỏ qua những vấn đề thực tế của tình huống được đưa ra.

    21. Independence: Độc lập.

    ./ Người có điểm cao: Họ có chính kiến riêng của mình và không ngần ngại bày tỏ quan điểm cá nhân. Họ là những người thành công trong việc thuyết phục những người xung quanh, thường hay tạo ra những sự thay đổi lên thực trạng và có xu hướng không tin tưởng người khác.

    ./ Người có điểm thấp: Họ không hay nghi ngờ, coi trọng sự hài hòa trong tập thể. Họ không cảm thấy thoải mái khi phải đưa ra ý kiến của riêng mình hoặc phải thuyết phục người khác.

    22. Self-control : Tự chủ, điềm tĩnh, bình tĩnh.

    ./ Người có điểm cao: Họ có thể kiểm soát tốt những rung động ham muốn nhất thời của bản thân. Họ thường được coi là người nghiêm túc, thực tế, cầu toàn, có tổ chức.

    ./ Người có điểm thấp: Họ không có khả năng tự chủ cao. Họ tuy rất tháo vát nhưng thường bị coi là buông thả, vô tổ chức, vô trách nhiệm.

    Lược dịch Capsule Descriptions of the 16 Primary Personality Factors.
    [Student's T-test]

    Trong nghiên cứu này có nhắc tới và sử dụng 'Independent-samples T-test'. Về cơ bản, một T-test đặt ra câu hỏi, có phải sự khác biệt giữa số liệu trung bình của hai nhóm đối tượng được nghiên cứu có phản ánh đúng sự thật hay đó là do sắc xuất khi bạn chọn ngẫu nhiên một số lượng đối tượng trong hai nhóm đó.

    Sau đây là ví dụ:

    pdf_AB.jpg
    Như bạn có thể thấy, số liệu trung bình cho hai nhóm này là giống nhau ở cả ba biểu đồ, nhưng chúng khác nhau về số lượng đối tượng được nghiên cứu ở hai nhóm, cụ thể là biểu đồ đầu tiên có số lượng đối tượng tham gia nhiều hơn, biểu đồ thứ hai ở mức trung bình và biểu đồ ba ở mức ít. Và mặc dù số liệu trung bình cho cả hai nhóm được giữ nguyên, nhưng mỗi biểu đồ cho chúng ta thấy những ấn tượng khác nhau về sự khác biệt giữa hai nhóm, chúng ta sẽ thấy rằng biểu đồ một sự khác biệt không hề lớn (do hai đường gần nhau hơn) và sự khác biệt này tăng dần tỷ lệ nghịch với số lượng đối tượng tham gia. Và đây chính là lúc T-test vào cuộc, bạn sẽ tính toán tỉ số t sau đó đối chiếu trên bảng (gọi là standard table of significance), bảng này sẽ cho người tra biết là tỉ số t đó có đủ lớn để khẳng định sự khác biệt trên không phải do xác suất ngẫu nhiên trong việc lựa chọn đối tượng tham gia nghiên cứu. (Sig trong bảng trong bài nghiên cứu này viết tắt cho significance - số liệu đối chiếu cho trong bảng trên).



    [Thang Sten]

    Điểm Sten cho chúng ta biết mức tỉ lệ một tập hợp cá thể có chung mức kết quả với đối tượng đang xem xét. Cụ thể như sau:

    Bell-Graph.gif
    Ví dụ một người có điểm Sten là 9, sẽ có 4,4% số người trong cùng cộng đồng đó có kết quả tương đương với người đó.
     
    An Nhiên, surphi10, Haru Nakano2 others thích bài này.
  2. Wonders

    Wonders Charming Psychopath

    Tham gia ngày:
    11/3/15
    Bài viết:
    48
    MBTI:
    INTJ
    NHỮNG KHÁC BIỆT GIỮA CÁC NHÓM ĐỐI LẬP

    Hướng ngoại (Extraversion) – Hướng nội (Introversion)

    Bảng dưới đây thể hiện điểm trung bình (Mean Scores) của các nhóm Hướng ngoại và Hướng nội cho từng danh mục trong danh sách của hệ thống 16PF. Cùng với đó là
    - Hiệu số điểm trung bình: Mean Diff[rence]
    - Hiệu số điểm trên thang Sten: Sten Diff[rence]
    - Độ lệch: Significance

    [​IMG]
    Đa số các thang điểm thể hiện mức độ chênh lệch rất lớn giữa nhóm Hướng nội và Hướng ngoại. Trong quy trình thực hành, một chỉ số khác biệt Sten sẽ tương ứng với một giá trị được quy chuẩn.

    Dựa trên bảng đã nêu, ta có thể rút ra những kết luận như sau:


    Nhóm Hướng ngoại phát triển mạnh nhất ở danh mục:
    - Bạo dạn (H)
    - Năng động (F)
    - Nhiệt thành (A)
    - Chuyên quyền (E)
    - Tính Hướng ngoại (Global Extraversion)
    - Tính Độc lập (Global Independence)

    Nhóm Hướng nội phát triển mạnh nhất ở danh mục:
    - Kín đáo (N)
    - Tự lập (Q2)

    Những khác biệt này được thể hiện dưới hình thức đồ thị như sau:
    [​IMG]
     
  3. Huyên Linh

    Huyên Linh Anigh Oaken

    Tham gia ngày:
    13/11/14
    Bài viết:
    401
    [N - S]

    Bảng 6 dưới đây thể hiện điểm trung bình của nhóm Trực giác và nhóm Giác quan trên mỗi thành tố trong 16PF.

    cjcjscnsjcnsjncjsc.png

    Dựa vào bảng trên, ta có thể thấy

    Nhóm Giác quan có xu hướng đạt điểm cao hơn trên các nhân tố:

    . Cầu toàn (Q3).
    . Vững trí.
    . Tự chủ.

    Nhóm Trực giác có xu hướng đạt điểm cao hơn trên các nhân tố:

    . Linh hoạt (Q1).
    . Huyễn tưởng (M).

    Sự khác biệt được thể hiện qua đồ thị sau:

    vđvdvdvdvdv.png
     
    surphi10, WondersHồng Nhung thích bài này.
  4. Wonders

    Wonders Charming Psychopath

    Tham gia ngày:
    11/3/15
    Bài viết:
    48
    MBTI:
    INTJ
    Lý trí (Thinking) – Cảm xúc (Feeling)

    Bảng dưới đây thể hiện điểm số trung bình cho nhóm Lý trí và nhóm Cảm xúc cho từng danh mục trong danh sách 16PF.

    [​IMG]

    Nhóm Lý trí đạt điểm cao hơn nhóm còn lại ở danh mục
    - Vững trí (Global Tough-mindness)

    Nhóm Cảm xúc phát triển mạnh ở những danh mục
    - Nhạy cảm (I)
    - Nhiệt thành (A)
    - Bất an (O)

    Những khác biệt này được thể hiện bằng đồ thị như sau:
    [​IMG]
     
    surphi10, Huyên LinhHồng Nhung thích bài này.
  5. Wonders

    Wonders Charming Psychopath

    Tham gia ngày:
    11/3/15
    Bài viết:
    48
    MBTI:
    INTJ
    Đánh giá (Judging) – Nhận thức (Perceiving)

    Bảng 8 thể hiện điểm trung bình cho nhóm Đánh giá và nhóm Nhận thức cho từng nhân tố của hệ thống 16PF.
    [​IMG]
    Dựa vào bảng trên, ta có thể rút ra kết luận như sau:

    Nhóm Đánh giá phát triển mạnh nhất ở các nhân tố
    - Cầu toàn (Q3)
    - Có tổ chức (G)
    - Tự chủ

    Nhóm Nhận thức phát triển mạnh nhất ở các nhân tố
    - Huyễn tưởng

    Những điểm số này được thể hiện theo dạng biểu đồ như hình 6 dưới đây:
    [​IMG]
     
    surphi10, Huyên LinhHồng Nhung thích bài này.
  6. Wonders

    Wonders Charming Psychopath

    Tham gia ngày:
    11/3/15
    Bài viết:
    48
    MBTI:
    INTJ
    MỐI QUAN HỆ GIỮA NHỮNG NHÓM TÍNH CÁCH CỤ THỂ VÀ HỆ THỐNG 16PF

    Một phép phân tích sự khác biệt cho thấy mỗi nhóm tính cách cụ thể thể hiện mức độ liên hệ (ở cấp độ 1% hoặc lớn hơn) với tất cả các nhân tố toàn cầu (Global) trong danh sách 16PF và với tất cả 16 danh mục chính ngoại trừ nhân tố Tư duy (B), nhân tố này đã đạt đến mức 5% và nhân tố Căng thẳng (Q4), do nhân tố này có hiệu số điểm không đáng kể. Cũng không có sự liên hệ đáng chú ý đến Định hướng ấn tượng (Impression Management).

    Bảng dưới đây thể hiện một số các giả thiết được đặt ra liên quan đến mối quan hệ giữa các nhóm tính cách cụ thể đối với hệ thống 16PF và sự chứng thực của các dữ liệu đối với những giả thiết.

    [​IMG]
    Trong 25 giả thiết được nêu, có 15 (60%) được ủng hộ, có 2 (8%) có nhiều hơn 1 chứng thức và 8 (32%) bị bác bỏ.

    Bảng 11: thể hiện bốn nhóm tính cách cụ thể có điểm số cao nhấtđiểm số thấp nhất đối với từng danh mục trong hệ thống 16PF ngoại trừ nhân tố Căng thẳng (Q4) và Định hướng ấn tượng (Impression Management) kèm với thang điểm Sten cho từng nhóm.

    [​IMG]


    Quan sát có thể nhận thấy mối liên kết chặt chẽ giữa các danh mục trong 16PF với các nhóm tính cách. Ví dụ, ở dòng đầu tiên trong bảng, bốn nhóm với điểm số cao nhất trong danh mục Nhiệt thành (A) đều có thiên hướng Hướng ngoại và Cảm xúc trong khi 4 nhóm có điểm số thấp nhất lại đều có thiên hướng Hướng nội và Lý trí.

    Điều này càng được thể hiện rõ hơn ở bảng chỉ thị số 7 trong những trang tiếp theo.

    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    Trình bày dữ liệu theo cách này sẽ tạo cơ hội cho những người quen với các bảng nhóm tính cách dễ dàng tìm hiểu hơn cũng như có thể nhận ra mối quan hệ giữa 16PF trình bày theo dạng điểm số so sánh với hình thức bảng như trên. Một cách thức khác cũng có thể được sử dụng như bảng chỉ thị số 8 dưới đây
     
    surphi10, Nguoi Di Qua, Thuytien2 others thích bài này.
  7. Huyên Linh

    Huyên Linh Anigh Oaken

    Tham gia ngày:
    13/11/14
    Bài viết:
    401
    . <ai tìm lại được bản gốc tiếng anh cái này hộ mình, >--< muốn tìm lại link có chút việc>
     
    Nguoi Di Qua thích bài này.

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.